Thứ Bảy, 29 tháng 11, 2014

EASY TOEIC

[LEAP] EASY TOEIC

Tác giả: Brian J.Stuart & Young-Sook Sohn.
___Dành cho người mới bắt đầu___
***
Học TOEIC hiệu quả:
Step 1: Set your goal.
Step 2: Understand the format of the Toeic test.
Step 3: Doing model or practice tests to become more familiar with what is tested.

Easy TOEIC là lựa chọn hoàn hảo để thiết lập nền tảng giúp bạn làm quen với đề thi Toeic. 
Nội dung chính gồm 2 phần:
*****Phần 1: 12 bài test có cấu trúc tương tự với phần 3 và 4 trong đề thi chuẩn: hội thoại và small talks.
----------> Làm quen với cách làm bài + ghi nhớ từ vựng quan trọng cũng như các cấu trúc thường gặp trong Toeic. 
*****Phần 2: 20 bài đọc ngắn trong nhiều chủ đề khác nhau.
----------->Rèn luyện kỹ năng đọc + mở rộng vốn từ cần thiết cho bài thi Toeic
Link download free:

Tổng hợp các kênh học tiếng Anh cực kỳ hiệu quả.

+) Học tiếng Anh cơ bản cho người mới bắt đầu (29 tâp):https://www.youtube.com/watch?v=M2IV0TTxbdk&list=PL_BXwYwmstGOsSoC8exBgagzdymvb-LNk&index=1

+) Tự học ngữ pháp tiếng Anh (19 tập - có cô giáo hướng dẫn):https://www.youtube.com/watch?v=PSaEMA4RVEU&list=PL_BXwYwmstGPdJ7qw48iOF2DghVJnODId&index=1

+) Học tiếng Anh qua BBC news (42 tập): https://www.youtube.com/watch?v=GvxxxziXHlc&list=PL_BXwYwmstGOI3t3hz3QdQoKLYLsHZ0fg&index=37

+) Các Tình Huống Giao Tiếp Tiếng Anh Cơ Bản (Video hoạt hình rất hay) 14 tập: https://www.youtube.com/watch?v=RHXw4vOMdKI&list=PL_BXwYwmstGOa2zR5-NT0X90QclAL7Geb&index=1

+) 365 câu giao tiếp Tiếng Anh thông dụng (21 Tập):https://www.youtube.com/watch?v=AGkBv43Y0pQ&list=PL_BXwYwmstGP1IgmTni_7ygwSl_6AFpaC&index=1

+) 900 Câu tiếng Anh giao tiếp cơ bản (7 tập): https://www.youtube.com/watch?v=YZVV2tkXBFs&list=PL_BXwYwmstGMMSEUSilwCi9U02NlvcoTg&index=7

+) Phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh (4 Tập): https://www.youtube.com/watch?v=fclftzoP23M&index=1&list=PL_BXwYwmstGMrWuJxGxTfJrWnVIpNrw1J

+) 600 từ vựng TOEIC (52 tập): https://www.youtube.com/watch?v=TAChoIXjtcs&index=52&list=PL_BXwYwmstGNSe10XOMYW-CGMz1JfmRCf

+) Luyện nghe tiếng Anh Hiệu Quả (21 tập): https://www.youtube.com/watch?v=M3oe6CQbwV8&index=21&list=PL_BXwYwmstGMEk4XQg406Ol1MkkiPWWCv

+) Học cách Phát Âm (51 Tập) thầy Kenny N: https://www.youtube.com/watch?v=4LQ44A49pO0&index=1&list=PL_BXwYwmstGNdbhZ8YDa9iOhhRJoCDjDQ

+) Luyện Nghe (8 tập) thầy Kenny N: https://www.youtube.com/watch?v=kMWn3eLQpN0&list=PL_BXwYwmstGNsDeb_Hi8NN1VuxB21PnCT&index=1

+) Luyện nghe nói phản xạ Tiếng Anh (34 tập): https://www.youtube.com/watch?v=9l2Rzav0rXk&list=PL_BXwYwmstGMx8-y8VFW_uEMwVfJiddda&index=25

+) Dạy tiếng Anh cho trẻ em (19 tập): https://www.youtube.com/watch?v=EuUeqwKRVzQ&list=PL_BXwYwmstGNOrJTh9AyPZjUtl9EBqYa5&index=1

+) Luyện nghe Tiếng Anh online (50 tập): https://www.youtube.com/watch?v=2D07FjinFgI&list=PL_BXwYwmstGMnlSMeWEBGq9jGiTUBk_rp

Các Bạn nhớ Like, Share để chia sẽ cho mọi người nữa nha.
Bookmark lại để hằng ngày theo dõi.

Love all 

84 CẤU TRÚC CÂU TRONG TIẾNG ANH

1. S + V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: ( quá....để cho ai làm gì...)

e.g. This structure is too easy for you to remember. ( Cấu trúc này quá dễ cho bạn để nhớ ) 
        He ran too fast for me to follow. (Anh ấy chạy quá nhanh để tôi chạy theo) 

2. S + V + so + adj/ adv + that + S + V: ( quá... đến nỗi mà... )
e.g. This box is so heavy that I cannot take it. (Chiếc hộp này quá nặng đến nỗi tôi không thể mang nó lên được)
e.g. He speaks so soft that we can’t hear anything. (Anh ấy nói quá nhỏ đến nỗi chúng tôi không thể nghe được gì)

3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: ( quá... đến nỗi mà... )
e.g. It is such a heavy box that I cannot take it. (Chiếc hộp này quá nặng đến nỗi tôi không thể mang nó lên được)
e.g. It is such interesting books that I cannot ignore them at all. (Những cuốn sách này quá thú vị đến nỗi mà tối không thể phớt lờ chúng được)

4. S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something : ( Đủ... cho ai đó làm gì... )
e.g. She is old enough to get married. (Cô ấy đã đủ tuổi để kết hôn)
e.g. They are intelligent enough for me to teach them English. (Họ đủ thông minh để tôi dạy tiếng anh cho họ)

5. Have/ get + something + done (past participle): ( nhờ ai hoặc thuê ai làm gì... )
e.g. I had my hair cut yesterday. (Tôi tự cắt tóc hôm qua)

6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something : ( đã đến lúc ai đó phải làm gì... )
e.g. It is time you had a shower. (Đã đến lúc bạn đi tắm)
e.g. It’s time for me to ask all of you for this question. (Đã đến lúc tôi hỏi bạn câu hỏi này)

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something: ( làm gì... mất bao nhiêu thời gian... )
e.g. It takes me 5 minutes to get to school. (Tôi mất 5 phút để đi học)
e.g. It took him 10 minutes to do this exercise yesterday. (Anh ấy mất 10 phút để làm bài tập ngày hôm qua)

8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing: ( ngăn cản ai/ cái gì... làm gì.. )
e.g. He prevented us from parking our car here. (Anh ấy ngăn họ không được đỗ xe tại đây)

9. S + find+ it+ adj to do something: ( thấy ... để làm gì... )
e.g. I find it very difficult to learn about English. (Tôi thấy quá khoe để học tiếng anh)
e.g. They found it easy to overcome that problem. (Họ thấy vấn đề này quá dễ để vượt qua)

10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. ( Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì )
e.g. I prefer dog to cat. (Tôi thích chó hơn mèo) 
e.g. I prefer reading books to watching TV. (Tôi thích đọc sách hơn xem TV)

11. Would rather ('d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: ( thích làm gì hơn làm gì )
e.g. She would play games than read books. (Cô ấy thích chơi điện tử hơn đọc sách)
e.g. I’d rather learn English than learn Biology. (Tôi thích học Tiếng anh hơn môn sinh học)

12. To be/get Used to + V-ing: ( quen làm gì )
e.g. I am used to eating with chopsticks. (Tôi quen với việc dùng đũa để ăn)

13. Used to + V (infinitive): ( Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa )
e.g. I used to go fishing with my friend when I was young. (Tôi từng đi câu cá với bạn khi tôi còn trẻ)
e.g. She used to smoke 10 cigarettes a day. (Cô ấy tường hút 10 điếu xì gà 1 ngày)

14. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ( ngạc nhiên về... )
e.g. I was amazed at his big beautiful villa. (Tôi rất ngạc nhiên về căn biệt thự rất đẹp của anh ấy)

15. To be angry at + N/V-ing: ( tức giận về )
e.g. Her mother was very angry at her bad marks. (Mẹ cô ấy đã rất tức giận về những điểm kém của cô ấy)

16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: ( giỏi về.../ kém về... )
e.g. I am good at swimming. (Tôi bơi rất giỏi)
e.g. He is very bad at English. (Anh ấy rất kém về Tiếng anh)

17. by chance = by accident (adv): ( tình cờ )
e.g. I met her in Paris by chance last week. (Tôi tình cờ gặp cô ấy tại Pari tuần trước)

18. to be/get tired of + N/V-ing: ( mệt mỏi về... )
e.g. My mother was tired of doing too much housework everyday. (Mẹ tôi quá mệt mỏi vì việc nhà mỗi ngày)

19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: ( Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì... )
e.g. She can't stand laughing at her little dog. (Cô ấy không thể nhịn cười với con chó của cô ấy)

20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : ( thích làm gì đó... )
e.g. My younger sister is fond of playing with her dolls. (Em gái tôi thích chơi búp bê)

21. to be interested in + N/V-ing: ( quan tâm đến... )
e.g. Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays. (Bà Brown quan tâm đến việc đi mua sắm vào mỗi Chủ nhật)

22. to waste + time/ money + V-ing: ( tốn tiền hoặc thời gian làm gì )
e.g. He always wastes time playing computer games each day. (Anh ấy luôn tốn thời gian dể chơi điện tử mỗi ngày)
e.g. Sometimes, I waste a lot of money buying clothes. (Thỉnh thoảng, tôi tiêu tốn tiền bạc vào việc mua quần áo)

23. To spend + amount of time/ money + V-ing: ( dành bao nhiêu thời gian/ tiền bạc làm gì... )
e.g. I spend 2 hours reading books a day. (Tôi dành 2 giờ để đọc sách mỗi ngày)
e.g. Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year.(Ngài Jim dành nhiều tiền vào việc đi du lịch vòng quanh Thế giới vào năm ngoái)

24. To spend + amount of time/ money + on + something: ( dành thời gian/tiền bạc vào việc gì... )
e.g. My mother often spends 2 hours on housework everyday. (Mẹ tối dành 2 giờ mỗi ngày để làm việc nhà)
e.g. She spent all of her money on clothes. (Cô ấy dành tất cả tiền vào quần áo)

25. to give up + V-ing/ N: ( từ bỏ làm gì/ cái gì... )
e.g. You should give up smoking as soon as possible. (Bạn nên từ bỏ việc hút thuốc sớm nhất có thể)

26. would like/ want/wish + to do something: ( thích làm gì... )
e.g. I would like to go to the cinema with you tonight. (Tôi thích đi xem phim với bạn tối nay)

27. have + (something) to + Verb: ( có cái gì đó để làm )
e.g. I have many things to do this week. (Tôi có nhiều việc để làm trong tuần này)

28. It + be + something/ someone + that/ who: ( chính...mà... )
e.g. It is Tom who got the best marks in my class. (Đó chính là Tom người có nhiều điểm cao nhất lớp tôi)
e.g. It is the villa that he had to spend a lot of money last year. (Đó chính là biệt thự mà anh ấy dành tiền để mua năm ngoái)

29. Had better + V(infinitive): ( nên làm gì... ).
e.g. You had better go to see the doctor. (bạn nên đến gặp bác sĩ)

30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing
e.g. I always practise speaking English everyday. (Tôi luôn thực hành nói tiếng anh mỗi ngày)

31. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smt : ( khó để làm gì ) 
e.g. It is difficult for old people to learn English. (Người có tuổi học tiếng Anh thì khó)

32. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )
e.g. We are interested in reading books on history. (Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử)

33. To be bored with ( Chán làm cái gì )
e.g. We are bored with doing the same things everyday. (Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại)

34. It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )
e.g. It’s the first time we have visited this place. (Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này)

35. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )
e.g. I don’t have enough time to study. (Tôi không có đủ thời gian để học)

36. Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt )
e.g. I’m not rich enough to buy a car. (Tôi không đủ giàu để mua ôtô)

37. too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )
e.g. I’m to young to get married. (Tôi còn quá trẻ để kết hôn)

38. To want smb to do smt = To want to have smt + PII
( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )
e.g. She wants someone to make her a dress. (Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy)
= She wants to have a dress made. (Cô ấy muốn có một chiếc váy được may)

39. It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì )
e.g. It’s time we went home. (Đã đến lúc tôi phải về nhà)

40. It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt
( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smt
e.g. It is not necessary for you to do this exercise. (Bạn không cần phải làm bài tập này)

41. To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì )
e.g. We are looking forward to going on holiday. (Chúng tôi đang mong được đi nghỉ)

42. To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì )
e.g. Can you provide us with some books in history? (Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không?)

43. To prevent smb from V_ing (Cản trở ai làm gì )
To stop
e.g. The rain stopped us from going for a walk. (Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo)

44. To fail to do smt (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì)
e.g. We failed to do this exercise. (Chúng tôi không thể làm bài tập này)

45. To be succeed in V_ing (Thành công trong việc làm cái gì)
e.g. We were succeed in passing the exam. (Chúng tôi đã thi đỗ)

46. To borrow smt from smb (Mượn cái gì của ai)
e.g. She borrowed this book from the liblary. (Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện)

47. To lend smb smt (Cho ai mượn cái gì)
e.g. Can you lend me some money? (Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không?)

48. To make smb do smt (Bắt ai làm gì)
e.g. The teacher made us do a lot of homework. (Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà)

49. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ. ( Đến mức mà )

CN + động từ + so + trạng từ
e.g.1. The exercise is so difficult that noone can do it. (Bài tập khó đến mức không ai làm được)
      2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him. (Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta)

50. CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ.
e.g. It is such a difficult exercise that noone can do it. (Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được)

51. It is ( very ) kind of smb to do smt ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì)
e.g. It is very kind of you to help me. (Bạn thật tốt vì đã giúp tôi)

52. To find it + tính từ + to do smt
e.g. We find it difficult to learn English. (Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó)

53. To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì ) that + CN + động từ
e.g. 1. I have to make sure of that information. (Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó)
2. You have to make sure that you’ll pass the exam. (Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ)

54. It takes ( smb ) + thời gian + to do smt ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì)
e.g. It took me an hour to do this exercise. (Tôi mất một tiếng để làm bài này)

55. To spend + time / money + on smt ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gì)/doing smt làm gì 
e.g. We spend a lot of time on TV/watching TV. (Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV)

56. To have no idea of smt = don’t know about smt ( Không biết về cái gì )
e.g. I have no idea of this word = I don’t know this word. (Tôi không biết từ này)

57. To advise smb to do smt ( Khuyên ai làm gì/not to do smt không làm gì )
e.g. Our teacher advises us to study hard. (Cô giáo khuyên chúng tôi học chăm chỉ)

58. To plan to do smt ( Dự định / có kế hoạch làm gì)
e.g. We planed to go for a picnic. (Chúng tôi dự định đi dã ngoại)

59. To invite smb to do smt ( Mời ai làm gì )
e.g. They invited me to go to the cinema. (Họ mời tôi đi xem phim)

60. To offer smb smt ( Mời / đề nghị ai cái gì )
e.g. He offered me a job in his company. (Anh ta mời tôi làm việc cho công ty anh ta)

61. To rely on smb ( tin cậy, dựa dẫm vào ai )
e.g. You can rely on him. (Bạn có thể tin anh ấy)

62. To keep promise ( Giữ lời hứa )
e.g. He always keeps promises. (Anh ấy luôn giữ lời hứa)

63. To be able to do smt = To be capable of + V_ing ( Có khả năng làm gì )
e.g. I’m able to speak English = I am capable of speaking English. (Tôi có thể nói tiếng Anh)

64. To be good at ( + V_ing ) smt ( Giỏi ( làm ) cái gì )
e.g. I’m good at ( playing ) tennis. (Tôi chơi quần vợt giỏi)

65. To prefer smt to smt ( Thích cái gì hơn cái gì ) /doing smt to doing smt: làm gì hơn làm gì
e.g. We prefer spending money than earning money. (Chúng tôi thích tiêu tiền hơn kiếm tiền)

66. To apologize for doing smt ( Xin lỗi ai vì đã làm gì )
e.g. I want to apologize for being rude to you. (Tôi muốn xin lỗi vì đã bất lịch sự với bạn)

67. Had ( ‘d ) better do smt ( Nên làm gì )/ not do smt ( Không nên làm gì )
e.g. 1. You’d better learn hard. (Bạn nên học chăm chỉ)
       2. You’d better not go out. (Bạn không nên đi ra ngoài)

68. Would ( ‘d ) rather do smt (Thà làm gì )/ not do smt đừng làm gì
e.g. I’d rather stay at home. (Tôi thà ở nhà còn hơn)

69. Would ( ‘d ) rather smb did smt ( Muốn ai làm gì )
e.g. I’d rather you ( he / she ) stayed at home today. (Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở nhà tối nay)

70. To suggest smb ( should ) do smt ( Gợi ý ai làm gì )
e.g. I suggested she ( should ) buy this house. (Tôi gợi ý cô ấy nên mua căn nhà này)

71. To suggest doing smt ( Gợi ý làm gì )
e.g. I suggested going for a walk. (Tôi gợi ý nên đi bộ)

72. Try to do ( Cố làm gì )
e.g. We tried to learn hard. (Chúng tôi đã cố học chăm chỉ)

73. Try doing smt ( Thử làm gì )
e.g. We tried cooking this food. (Chúng tôi đã thử nấu món ăn này)

74. To need to do smt ( Cần làm gì )
e.g. You need to work harder. (Bạn cần làm việc tích cực hơn)

75. To need doing ( Cần được làm )
e.g. This car needs repairing. (Chiếc ôtô này cần được sửa)

76. To remember doing ( Nhớ đã làm gì )
e.g. I remember seeing this film. (Tôi nhớ là đã xem bộ phim này)

77. To remember to do ( Nhớ làm gì ) ( chưa làm cái này )
e.g. Remember to do your homework. (Hãy nhớ làm bài tập về nhà)

78. To have smt + PII ( Có cái gì được làm )
e.g. I’m going to have my house repainted. (Tôi sẽ sơn lại nhà người khác sơn, không phải mình sơn lấy)

= To have smb do smt ( Thuê ai làm gì ) Biology = I’m going to have my car repaired.
e.g. I’m going to have the garage repair my car. (Tôi thuê ga-ra để sửa xe)


79. To be busy doing smt ( Bận rộn làm gì )
e.g. We are busy preparing for our exam. (Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi)

80. To mind doing smt ( Phiền làm gì )
e.g. Do / Would you mind closing the door for me? (Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không?)

81. To be used to doing smt ( Quen với việc làm gì )
e.g. We are used to getting up early. (Chúng tôi đã quen dậy sớm)

82. To stop to do smt ( Dừng lại để làm gì )
e.g. We stopped to buy some petrol. (Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng)

83. To stop doing smt ( Thôi không làm gì nữa )
e.g. We stopped going out late. (Chúng tôi thôi không đi chơi khuya nữa)

84. Let smb do smt ( Để ai làm gì )
e.g. Let him come in. (Để anh ta vào)

Thứ Hai, 24 tháng 11, 2014

Gặp 9x Việt tham dự Hội nghị doanh nhân trẻ toàn cầu 2014


Cô bạn này còn được biết đến với bảng thành tích "dày cộm" khi được tham dự nhiều chương trình tầm cỡ quốc tế.

    Trần Thị Thùy Trang (SN 1990, Hà Nội) là gương mặt trẻ được biết đến với thành tích học tập và hoạt động quốc tế đáng ngưỡng mộ. Cô bạn đã từng được  diện kiến và chụp hình cùng cựu ngoại trưởng Mỹ Hillary Clinton  khi bà đến Việt Nam. Hiện tại, Thùy Trang là giám đốc một Công ty giáo dục, chuyên cung cấp các khóa học tiếng Anh theo phương pháp hiện đại và hiệu quả.
    Là một trong hai đại diện của Việt Nam tham dự Hội nghị doanh nhân trẻ toàn cầu 2014 - GES (Global Entrepreneurship Summit), Thùy Trang đã có những chia sẻ thú vị và bổ ích về chuyến đi này. Hội nghị được tổ chức tại thành phố Marrakech (Ma-rốc) từ ngày 19 đến 21/11 vừa qua.
    Gặp gỡ 9x tham dự Hội nghị doanh nhân trẻ toàn cầu 2014
    Ảnh chụp Thùy Trang trong ngày đầu tham dự Hội nghị doanh nhân trẻ toàn cầu 2014.
    Để trở thành một trong hai đại diện của Việt Nam tham gia GES 2014, bạn phải đáp ứng những tiêu chí nào?
    Mình được tham gia hội nghị này thông qua chương trình Sáng kiến Thủ lĩnh trẻ Đông Nam Á (YSEALI). Tại Việt Nam, YSEALI tài trợ toàn bộ chi phí tham dự hội nghị cho hai doanh nhân đại diện cho miền Bắc và miền Nam.
    Tiêu chí để được lựa chọn tham dự GES 2014 là doanh nhân trẻ có sự ảnh hưởng, có đam mê và khao khát cống hiến cho cộng đồng, đã đưa doanh nghiệp của mình vào hoạt động và có tiềm năng mở rộng quy mô đồng thời giải quyết được các vấn đề xã hội.
    Đây là lần thứ mấy bạn được tham dự các chương trình quy mô quốc tế? Cảm xúc của bạn lúc này như thế nào?
    Mình cũng không nhớ được chính xác con số vì đã tham dự khá nhiều sự kiện quốc tế rồi. Tuy nhiên đây là một sự kiện rất đặc biệt đối với mình.
    Mình có cơ hội được gặp gỡ và học hỏi từ các doanh nhân đến từ khắp các châu lục, đặc biệt là những người mà mình rất ngưỡng mộ. Mình cảm thấy rất tự hào và vinh dự khi được đại diện Việt Nam đến tham dự sự kiện đặc biệt này.
    Gặp gỡ 9x tham dự Hội nghị doanh nhân trẻ toàn cầu 2014
    Hội nghị lần này mang đến cho Thùy Trang những trải nghiệm thú vị cũng như bổ sung kiến thức vào lĩnh vực cô bạn đã lựa chọn.
    Bạn mang đến GES 2014 những gì?
    Điểm thú vị của GES nằm ở chỗ ở đây có rất nhiều góc nhìn khác nhau từ các vùng miền, đất nước trên toàn thế giới. Là một trong hai đại diện của Việt Nam, mình mang đến đây góc nhìn và kinh nghiệm của một doanh nhân trẻ người Việt.
    Bên cạnh đó mình cũng chia sẻ thêm về doanh nghiệp của mình và những giá trị doanh nghiệp đã tạo được cho cộng đồng.
    Trải nghiệm từ chương trình này có khác gì với các chương trình mà bạn đã tham dự trước đây?
    GES quy tụ đầy đủ các doanh nhân, từ những doanh nhân rất thành công đến những doanh nhân trẻ, tiềm năng đến từ khắp các nước. Họ đem đến những góc nhìn vĩ mô và vi mô trong việc khởi sự và phát triển doanh nghiệp.
    Ngoài ra, hội nghị có sự tham gia của các chính trị gia trên thế giới với những chia sẻ về những giải pháp, chính sách để xây dựng môi trường hỗ trợ kinh doanh, khởi nghiệp tốt nhất.
    Hoạt động tại sự kiện cũng rất đa dạng và thiết thực: bên cạnh các bài diễn thuyết là các hoạt động giao lưu, trao đổi, kết nối.
    Ở GES 2014, bạn được gặp gỡ những nhân vật nổi tiếng nào? Bạn ấn tượng nhất với phần chia sẻ của ai?
    GES tập hợp rất nhiều các chính trị gia và doanh nhân nổi tiếng. Điển hình có Phó Tổng thống Mỹ Joe Biden và phu nhân, nhà vua Vương quốc Ma-rốc. Bên phía doanh nhân có người sáng lập của Coursera, Suitsupply, đặc biệt là có ca sĩ kiêm doanh nhân Akon.
    Mỗi bài chia sẻ lại có những điểm thú vị riêng. Một trong những bài nói mình rất ấn tượng là của De Jong, người sáng lập Suitsupply. Anh chia sẻ về thực tế xây dựng được khối tiêu dùng toàn cầu trong quá trình khai thác tìm ra những đặc điểm, nhu cầu đồng nhất mà dù ở bất cứ khu vực địa lý nào nhóm khách hàng này cũng sở hữu. Điều này giúp doanh nghiệp của De Jong tăng trưởng về quy mô rất nhanh chỉ trong một vài năm phát triển.
    Gặp gỡ 9x tham dự Hội nghị doanh nhân trẻ toàn cầu 2014
    Thùy Trang là 1 trong 11 gương mặt được lựa chọn để thuyết trình về doanh nghiệp của mình trong ngày "Women's Entrepreneurship Day" tại Hội nghị doanh nhân toàn cầu 2014. Cô bạn cũng là đại diện duy nhất của châu Á tham dự nội dung này.
    Sau chương trình này, bạn có rút ra bài học kinh nghiệm gì cho mình không?
    Hội nghị này giúp mình mở mang tầm nhìn hơn rất nhiều. Các doanh nhân trẻ như mình không nên chỉ nhìn bó hẹp trong thị trường Việt Nam, mà cần nhìn rộng ra để biết thế giới đang thế nào, có những trào lưu phát triển gì để nắm được cơ hội lớn, giải quyết những vấn đề ở phạm vi rộng hơn.
    Tiếp theo đó, cần tận dụng sức mạnh của  công nghệ  nhiều hơn nữa để doanh nghiệp có nhiều cải tiến đột phá hơn, tăng trưởng mạnh mẽ hơn.
    Tại sao bạn lại quyết định ứng tuyển để tham dự GES 2014? Có phải vì muốn bổ sung vào thành tích được tham dự nhiều hội thảo quốc tế?
    Thành tích đối với mình không quan trọng. Cái quan trọng là được mở mang tầm mắt và được kết nối với những người cùng chí hướng, chia sẻ cùng giá trị.
    Trước khi tham dự một chương trình tầm cỡ quốc tế, bạn thường chuẩn bị cho mình những gì?
    Trước khi tham dự các sự kiện như thế này, mình thường nghiên cứu trước về nội dung để nắm được những gì mình có thể chia sẻ, những điều thú vị mình có thể học hỏi được.
    Một điều quan trọng nữa là luôn có tinh thần cởi mở, cầu tiến, chân thành, để lại ấn tượng tốt đẹp về hình ảnh người Việt Nam trong mắt bạn bè quốc tế.
    Gặp gỡ 9x tham dự Hội nghị doanh nhân trẻ toàn cầu 2014
    Cùng với Thùy Trang, Phạm Anh Khoa là đại diện thứ 2 của Việt Nam góp mặt tại Hội nghị doanh nhân trẻ toàn cầu 2014.
    Là giám đốc một công ty Giáo dục, không biết cụ thể những công việc mà bạn phải làm là gì?
    Công việc của mình khá đa dạng, từ hoạch định chiến lược phát triển tổ chức, lên kế hoạch và quản lý chung. Bật mí là công việc của mình hoàn toàn không phải được trải thảm đỏ, ngồi bàn giấy chỉ tay năm ngón mà nó rất thử thách, nhưng cũng đầy thú vị.
    Cũng chính việc vượt qua được những lúc khó khăn, thử thách mà mình thấy bản thân trưởng thành hơn rất nhiều.
    Bạn quan niệm như thế nào về tuổi trẻ và sự nhiệt huyết? Bạn đã và đang làm gì để tuổi trẻ của mình trôi qua không hoài phí?
    Mình quan niệm  tuổi trẻ  rất quý giá, nên không được để bản thân bị rơi vào tâm lý muốn ổn định và hưởng thụ. Đây là giai đoạn học hỏi được nhiều nhất nên mình luôn cố gắng tìm kiếm những cơ hội để mở mang đầu óc, làm những việc đầy thử thách để phát triển bản thân.
    Dự định của bạn sau khi tham dự GES Youth 2014 là gì?
    Sau sự kiện này, mình sẽ đi chia sẻ với các bạn trẻ về các góc nhìn mới, thú vị mà mình học được từ hội nghị. Mình cũng sẽ áp dụng những chia sẻ hữu ích, hợp lý vào doanh nghiệp của mình để giúp Công ty phát triển hơn nữa, mang lại nhiều giá trị hơn nữa cho cộng đồng.
    Cảm ơn bạn vì những chia sẻ thú vị vừa rồi. Chúc bạn hoàn thành những dự định mà bản thân đã đặt ra.
    Họ và tên: Trần Thị Thùy Trang
    Sinh ngày: 24/03/1990
    Cựu sinh viên trường ĐH Ngoại thương Hà Nội
    Thành tích:
    - Nhận học bổng chương trình Global Undergraduate Exchange Program của Bộ Ngoại Giao Mỹ năm 2011.
    - Là một trong những cựu du học sinh xuất sắc từng học tại Mỹ được gặp ngoại trưởng Mỹ Hillary Clinton tháng 7/2012.
    - Vô địch cuộc thi P&G ASEAN Business Challenge 2012.
    - Từng làm đại sứ của trung tâm Hoa Kỳ (thuộc ĐSQ Hoa Kỳ).
    - Một trong 2 đại diện của Việt Nam tham dự Hội nghị doanh nhân trẻ toàn cầu – GES 2014.
    Gặp gỡ 9x tham dự Hội nghị doanh nhân trẻ toàn cầu 2014
    Thùy Trang chụp chung với Giáo sư Daphne Koller - người sáng lập Courser - một công ty công nghệ giáo dục chuyên cung cấp các Khóa học trực tuyến.
    Gặp gỡ 9x tham dự Hội nghị doanh nhân trẻ toàn cầu 2014
    Ảnh: NVCC

    Chủ Nhật, 23 tháng 11, 2014

    TỪ VỰNG VỀ TÌNH YÊU

    Cuộc sống tươi đẹp, hãy YÊU khi còn có thể nha mems  . Chúc mems ngày mới vui vẻ 

    fall in love --> phải lòng ai

    adore you --> yêu em tha thiết

    flirt --> ve vãn, tán tỉnh

    lovesick --> tương tư, đau khổ vì yêu

    so in love with you --> vậy nên anh mới yêu em

    a date --> hẹn hò

    blind date --> buổi hẹn hò đầu tiên (của những cặp đôi chưa từng gặp nhau trước đó)

    hold hands --> cầm tay

    live together --> sống cùng nhau

    split up, break up --> chia tay

    crazy about you --> yêu em đến điên cuồng

    madly in love --> yêu cuồng nhiệt, yêu mãnh liệt

    die for you --> sẵn sàng chết vì em

    love you --> yêu em

    great together --> được ở bên nhau thật tuyệt vời

    love you forever --> yêu em mãi mãi

    my sweetheart --> người yêu của tôi

    love you the most --> anh yêu em nhất trên đời

    my true love --> tình yêu đích thực của tôi

    my one and only --> người yêu duy nhất cuả tôi

    the love of my life --> tình yêu của cuộc đời tôi

    can't live without you --> không thể sống thiếu em được

    love you with all my heart --> yêu em bằng cả trái tim

    Thứ Năm, 20 tháng 11, 2014

    Thêm tài liệu KHỦNG

    3. IMPROVE YOUR AMERICAN ACCENT TRAINING :
    4/ FCE Listening and Speaking Skills for the revised Cambridge FCE Examination 1 :http://4share.vn/f/6152555554575654
    6. TỔNG HỢP TÀI LIỆU LUYỆN WRITING SKILL : https://drive.google.com/file/d/0B6eS6pIoBnWjRHpWOWNxUHEyQUE/view
    8. TỔNG HỢP TÀI LIỆU LUYỆN GRAMMAR VÀ VOCABULARY :https://www.mediafire.com/folder/2j8oq0b0knyrf/Tai_lieu_FCE
    9. WEB DOWNLOAD TÀI LIỆU FCE :
    11. CAMBRIDGE CERTIFICATE OF PROFICIENCY IN ENGLISH :
    ( PASS : blogchuyenanh hoặc degiocuondi ) 
    12. EBOOK TIẾNG ANH ( TỔNG HỢP NHIỀU TÀI LIỆU HAY CHO DÂN HỌC IELTS, TOEFL, TOEIC,..) :http://ebooktienganh.com/tieng-anh-luyen-thi/tai-lieu-ielts/
    13. EBOOK TỔNG HỢP ( TRÊN 300 QUYỂN SÁCH ) 
    Password download: tech24.vn
    15. EBOOK TIẾNG ANH ĐỦ LOẠI  :

    PHIM PHỤ ĐỀ TIẾNG ANH